Tính toán lực đẩy của xy lanh khí và thủy lực

Khí nén & thủy lực

Tính lực đẩy, lực thu, tốc độ xy lanh và thể tích dầu hoặc khí theo hành trình

Template này chia thành 2 tab: tab tính toán để nhập nhanh thông số và tab giải thích công thức để xem lại ý nghĩa từng đại lượng và nguyên lý tính.

Tính toán lực đẩy của xy lanh khí và thủy lực

[Step1] Chọn hệ đơn vị sử dụng

[Step2] Nhập đường kính trong xy lanh, trục piston và áp suất

[Step3] Nhập lưu lượng để tính tốc độ xy lanh

[Step4] Nhập khoảng di chuyển để tính thể tích dầu hoặc khí

1. Ghi chú sử dụng

Công cụ này là bộ tính nhanh cho xy lanh khí nén và xy lanh thủy lực. Kết quả mang tính tham khảo, lực thực tế có thể thấp hơn do ma sát và các tổn thất trong hệ thống.

2. Công thức lực đẩy lý thuyết

Lực đẩy lý thuyết của xy lanh được xác định từ diện tích tác dụng và áp suất làm việc.

Trong đó D là đường kính trong xy lanh, d là đường kính trục piston, A1 là diện tích tác dụng khi đẩy ra và A2 là diện tích tác dụng khi thu lại.

3. Xy lanh tác động đơn và tác động kép

Xy lanh tác động đơn chỉ có một cổng cấp khí và quay về nhờ lò xo. Xy lanh tác động kép có hai cổng cấp khí nên cả hai chiều chuyển động đều sinh ra bởi áp suất dòng khí hoặc dầu.

Vì phía có trục piston bị giảm diện tích tác dụng, lực và tốc độ thu lại luôn khác với phía đẩy ra.

Xy lanh tác động đơn và kép

4. Giải thích diện tích tác dụng

Ở phía đẩy ra, toàn bộ tiết diện piston chịu áp suất nên diện tích là A1. Ở phía thu lại, tiết diện trục piston chiếm chỗ nên diện tích còn lại là A2.

Diện tích tác dụng của xy lanh

5. Tính tốc độ từ lưu lượng

Bước 3 dùng lưu lượng Q để tính tốc độ di chuyển của xy lanh ở cả hai chiều. Vì diện tích phía thu lại nhỏ hơn, tốc độ thu thường lớn hơn tốc độ đẩy nếu lưu lượng không đổi.

6. Tính thể tích theo hành trình

Bước 4 dùng hành trình ST để tính thể tích không khí hoặc dầu cần thiết cho một lần đẩy ra của xy lanh.

Thể tích và hành trình xy lanh