Công cụ tính toán mô men quán tính chính tâm của Mặt cắt phức hợp

Mặt cắt ghép

Tính mô men quán tính chính tâm của mặt cắt phức hợp từ nhiều hình chữ nhật

Công cụ này phù hợp khi mặt cắt được ghép từ nhiều phần tử đơn giản. Nhập chiều rộng, chiều cao và vị trí tâm theo trục y của từng phần để tính diện tích tổng, trọng tâm, mô men quán tính và hệ số mặt cắt.

Cách dùng
  • Nhập chiều rộng (b), chiều cao (h) và khoảng cách từ trục X cơ sở đến tâm phần tử (y).
  • Mỗi hàng là một hình chữ nhật thành phần; có thể bỏ trống các hàng không dùng.
  • Nhấn tính toán để nhận ȳ, y_max, I và Z của toàn bộ mặt cắt ghép.
Minh họa trục tọa độ và mặt cắt ghép

Nhập bằng tay

Tối đa 15 mặt cắt hình chữ nhật thành phần.

Mặt cắt Chiều rộng (b) Chiều cao (h) Khoảng cách tâm (y) Diện tích (A) Mô men bậc một (Ay) Mô men dịch trục (Ay²) Mô men quán tính riêng (I_c)
Mặt cắt 1
Mặt cắt 2
Mặt cắt 3
Mặt cắt 4
Mặt cắt 5
Mặt cắt 6
Mặt cắt 7
Mặt cắt 8
Mặt cắt 9
Mặt cắt 10
Mặt cắt 11
Mặt cắt 12
Mặt cắt 13
Mặt cắt 14
Mặt cắt 15
Tính tổng

Kết quả

Mô men quán tính chính tâm và hệ số mặt cắt của toàn bộ mặt cắt ghép.

Tâm hình tổng (ȳ)
mm
Khoảng cách biên lớn nhất (y_max)
mm
Mô men quán tính mặt cắt (I)
mm^4
Hệ số mặt cắt (Z)
mm^3

Ví dụ mặt cắt ghép

Có thể áp dụng cho mặt cắt phức tạp được tạo từ tối đa 15 phần tử riêng lẻ.

Ví dụ mặt cắt phức hợp